TỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI RĂNG SỨ TRONG PHỤC HÌNH CỐ ĐỊNH

Bác sĩ Võ Huỳnh Anh Minh Khoa Răng Hàm Mặt Bệnh viện Đa Khoa Gia Định
Bác sĩ Võ Huỳnh Anh Minh Khoa Răng Hàm Mặt Bệnh viện Đa Khoa Gia Định

Cùng với sự phát triển của ngành nha khoa hiện, vật liệu và công nghệ chế tác răng sứ cũng có những bước tiến vượt bậc. Với chỉ định nhằm phục hồi những khiếm khuyết của răng về hình dạng, màu sắc hay những tổn thương răng thật do tình trạng bệnh lí, nhằm phục hồi lại chức năng ăn nhai và thẩm mỹ.

Hầu hết các loại sứ hiện nay được nghiên cứu và báo cáo là an toàn và không gây độc cho răng và cơ thể. Về thành phần vật liệu, răng sứ được chia thành 2 loại chính: răng sứ-kim loại và răng toàn sứ.

Trên thị trường hiện nay, không khó để bắt gặp những quảng cáo về răng sứ trên các phương tiện thông tin đại chúng. Việc lựa chọn một phục hình răng sứ còn tùy thuộc vào tình trạng răng trong miệng, nhu cầu thẩm mỹ và nhu cầu xã hội. Bài viết này, chúng tôi sẽ cho bạn cái nhìn tổng quan về các loại răng sứ có mặt trên thị trường, ưu và nhược điểm của từng loại răng sứ từ đó thảo luận với bác sĩ để lựa chọn loại phục hình tối ưu nhất cho chính mình.

RĂNG SỨ KIM LOẠI

Răng sứ – kim loại là nhóm vật liệu có lịch sử lâu dài trong nha khoa. Trước kia, các mão hay cầu răng sứ – kim loại thường được các bệnh nhân lựa chọn. Tuy nhiên, hiên tại loại răng này đã ít được lựa chọn hơn do những nhược điểm của kim loại. Răng sứ kim loại bao gồm lớp sườn kim loại bên trong và sứ phủ bên ngoài. Theo cấu tạo của sườn kim loại, răng sứ kim loại trên thị trường thường thấy đó là răng sứ kim loại thường, răng sứ titan và răng sứ Chrome-Cobalt.

Cấu tạo của một răng sứ kim loại với sườn kim loại bên trong và lớp sử phủ bên ngoài

So sánh các loại răng sứ kim loại

  Răng sứ kim loại thường Răng sứ titan Răng sứ Chrome – Cobalt
Thành phần sườn kim loại –       61 – 81% Nickel

–       11 – 27% Chromium

–       2 – 5% Molybdenium

–       72% Nickel

–       13% Chromium

–       5% Molybdenium

–       4 – 6% Titanium

–       63,8% Cobalt

–       24,8% Chromium

–       5,1% Molybdenium

Đặc tính –       Cứng

–       Ít biến dạng

–       Giá thành rẻ

–       Tương hợp sinh học

–       Cứng

–       Nhẹ

–       Độ tương hợp sinh học cao nhất

–       Chống oxi hóa

Ưu điểm –       Độ cứng và độ chịu lực cao

–       Chi phí thấp nhất

–       Tương hợp sinh học cao

–       Chi phí vừa phải

–       Chỉ định cho các cầu dài

–       Tương hợp sinh học cao

–       Chi phí vừa phải

–       Chỉ định cho các cầu răng dài

–       Hạn chế tình trạng đen viền nướu vùng cổ răng

Nhược điểm –       Kém thẩm mỹ

–       Theo thời gian sử dụng, dưới tác động của các thành phần trong môi trường miệng, sườn kim loại (đặc biệt là Niken) rất dễ bị oxi hóa dẫn đến hiện tượng đen viền nướu vùng cổ răng.

–       Mài sửa soạn răng trụ nhiều

–       Khi có ánh sáng chiếu vào trực tiếp, dễ thấy ánh kim loại bên trong

–       Tuổi thọ thấp 5 – 7 năm

 

Hiện tượng đen viền nướu cổ răng sau một thời gian sử dụng răng sứ-kim loại

 RĂNG TOÀN SỨ

Các hệ thống sứ không kim loại ra đời trong những năm 80 của thế kỷ trước đang được phát triển mạnh mẽ trong nha khoa phục hồi vì những ưu điểm của chúng về thẩm mỹ. Sứ nha khoa là một sản phẩm dùng trong nha khoa phục hồi, có bản chất là vật liệu vô cơ không kim loại, trải qua quá trình nung ở nhiệt độ cao để có được các đặc tính mong muốn. Quá trình chế tác sứ gồm hai phase khác nhau: pha thủy tinh và phase tinh thể. Tùy theo cấu trúc của từng phase và theo thành phần cấu tạo, hiên nay có ba loại sứ nha khoa đang được sử dụng ở thị trường Việt Nam đó là:

  • Sứ đắp thiêu kết, dạng bột và nước
  • Sứ thủy tinh
  • Sứ tinh thể

Sứ đắp thiêu kết (dạng bột và nước)

Còn được gọi là sứ phủ, sứ trường thạch (porcelain dental), với đặc điểm: thẩm mỹ, nhưng giòn, lỗ rỗ và độ bền thấp, loại sứ này thường được dùng làm lớp sứ phủ bên ngoài cho phục hình có sườn kim loại hoặc sườn sứ.

Hình ảnh các răng giả toàn sứ

Sứ thủy tinh

Sứ thủy tinh có cấu tạo từ khung thủy tinh và phase tinh thể với tỉ lệ phase tinh thể từ 30 – 90%, với đặc điểm: độ bền cao, khả năng kháng nứt gãy tốt, thẩm mỹ tự nhiên gần như răng thật nên thường được chỉ định cho các phục hồi vùng răng thẩm mỹ như inlay, onlay, mão toàn sứ hay mặt dán sứ. Điển hình trong nhóm này và thường gặp đó là sứ lithium disilicate.

Tiêu biểu cho nhóm này có thể kể đến các thương hiệu như: Emax Press (Ivoclar Vivadent), LISI (GC, Nhật Bản)

Sứ tinh thể

Hay còn gọi là sứ oxít, với pha tinh thể đạt trên 95% thậm chí pha tinh thể đạt 100%. Với đặc điểm: kém thẩm mỹ (đục), độ bền cao, không lỗ rỗ nên thường được dùng để chế tác khối sứ CAD/CAM zirconia, khối sứ tiền thêu kế zirconia hay alumina. Các hệ thống sứ alumina cho thấy đạt thành công với các phục hình đơn lẻ, tuy nghiên do nguy cơ thất bại cao ở vùng răng cối nên dần thay thế bởi zirconia và lithium disilicat.

Zirconia có thể được dùng với những trường hợp mất nhiều mô răng, vùng có nguy cơ cao do chịu lực lớn, mão và cầu răng sau. Ngoài ra, khi không thể đảm bảo việc dán và kín sát tốt (như có vấn đề kiểm soát độ ẩm, lực căng và lực xé lớn lên bề mặt dán) thì sứ oxyt độ bền cao sẽ rất phù hợp, vì chúng có thể gắn bằng cement theo phương pháp truyền thống.

Các hệ thống sứ tinh thể thường gặp trên thị trường Việt Nam như:

  • IPS e.max ZirCAD hay Sagemax (Ivoclar Vivadent)
  • Hệ thống răng sứ LAVA: LAVA plus 3M, LAVA Ultimate, LAVA Esthetic Fluorescent Full-Contour Zirconia (công ty 3M ESPE, Hoa Kì)
  • Hệ thống răng sứ CERCON: CERCON, CERCON HT và CERCON XT của công tuy Dentsply Sirona, Hoa Kì
  • Một vài hệ thống khác như hệ thống PROCERA (Nobel Biocare, Thụy Sĩ), hệ thống Ceramill Zolid và Ceramill Zi (Amann Girback, Đức), hệ thống DDBio (Direk Dental, Đức),…

Một số hệ thống răng toàn sứ thông dụng tại Việt Nam

 

So sánh răng toàn sứ và răng sứ kim loại

RĂNG TOÀN SỨ RĂNG SỨ – KIM LOẠI
Chi phí Chi phí cao Chi phí vừa phải
Thẩm mỹ Độ thẩm mỹ gần tương đương răng thật Kém thẩm mỹ do lớp kim loại bên trong sườn
Tương hợp sinh học Tương hợp sinh học cao, không bị oxy hóa, KHÔNG xảy ra hiện tượng đen viền nướu cổ răng Tương hợp sinh học kém, một vài thành phần dễ bị oxi hóa dẫn đến hiện tượng đen viền nướu cổ răng
Đặc tính vật lí Với sự cải tiến của vật liệu, răng toàn sứ đảm bảo độ cứng chắc gấp 4 lần răng thật Sườn kim loại cứng chắc
Tuổi thọ Trung bình 5 – 7 năm Trung bình 7 – 10 năm
Chỉ định Đại đa số các trường hợp, tuy nhiên KHÔNG chỉ định cho các cầu răng dài Đại đa số các trường hợp, tuy nhiên KHÔNG sử dụng khi bệnh nhân có yêu cầu thẩm mỹ cao và KHÔNG chỉ định cho các mặt dán sứ

 

Do nhược điểm của lớp sườn kim loại, răng sứ kim loại khó đạt được độ trong cũng như thẩm mỹ tự nhiên như răng thật. Đồng thời, Khi có ánh sáng chiếu vào trực tiếp, dễ thấy ánh kim loại bên trong
booking

Đặt lịch khám

© 2026 - Bệnh viện Đa khoa Gia Định

Các thông tin trên website bvdkgiadinh.com chỉ dành cho mục đích tham khảo, tra cứu, khuyến nghị Quý khách hàng không tự ý áp dụng. Bệnh viện Đa khoa Gia Định không chịu trách nhiệm về những trường hợp tự ý áp dụng mà không có chỉ định của bác sĩ.